Sàn nhựa Vfloor
Trả lời nhanh: Sàn nhựa Vfloor là sàn SPC hèm khoá sản xuất tại Việt Nam, đạt CE, ISO 9001:2015 và ISO 14001:2015, tất cả các dòng đều có đế IXPE dán sẵn. Hiện có 6 dòng, giá từ 318.000đ/m² (Standard 5,5mm) đến 576.000đ/m² (Special 9,5mm), cập nhật tháng 10/2026.
Bảng giá sàn nhựa Vfloor bao nhiêu tiền 1m2?
| Dòng sản phẩm | Quy cách (dày × rộng × dài) | Tổng dày (gồm đế) | Giá tháng 10/2026 |
|---|---|---|---|
| Vfloor Standard 5.5mm Mã: LK480, LK481, LK482, LK483, LK484, LK485, LK486, LK487, LK488 |
4,5 × 150 × 1220 mm | 5,5mm (4,5mm + đế IXPE 1mm) | 318.000đ/m² |
| Vfloor Luxury 6.0mm Mã: V401, V402, V403, V404, V405, V406, V407, V408, V409, V410, V411, V413, V414, V415 |
4,5 × 150 × 1220 mm | 6mm (4,5mm + đế IXPE 1,5mm) | 352.000đ/m² |
| Vfloor Stone 6.5mm (vân đá) Mã: S01, S02, S03, S04 |
5 × 304,8 × 609,6 mm | 6,5mm (5mm + đế IXPE 1,5mm) | 368.000đ/m² |
| Vfloor Luxury 7.5mm Mã: V602, V603, V604, V605, V606, V607, V608, V609, V610, V611, V613, V614, V615 |
6 × 150 × 1220 mm | 7,5mm (6mm + đế IXPE 1,5mm) | 397.000đ/m² |
| Vfloor Herringbone 6.5mm (xương cá) Mã: VF501, VF502, VF503, VF504, VF505, VF506, VF507, VF508, VF509 |
5 × 126 × 660 mm | 6,5mm (5mm + đế IXPE 1,5mm) | 442.000đ/m² |
| Vfloor Special 9.5mm Mã: VS950, VS951, VS952, VS953, VS954, VS955 |
7,5 × 228 × 1524 mm | 9,5mm (7,5mm + đế IXPE 2mm) | 576.000đ/m² |
Giá vật tư, đã gồm đế IXPE; chưa gồm phào, nẹp và nhân công.
6 dòng Vfloor khác nhau ở đâu?
- Standard 5,5mm: lõi 4,5mm + đế 1mm, hèm phẳng, lớp chống xước 0,3mm – rẻ nhất, hợp phòng ngủ, nhà cho thuê.
- Luxury 6mm: cùng lõi 4,5mm nhưng đế dày 1,5mm và hèm V sơn cạnh, mặt sàn nhìn rõ từng tấm như sàn gỗ.
- Luxury 7,5mm: lõi 6mm, lớp chống xước lên 0,5mm – đầm chân hơn, hợp phòng khách. Mã V6xx cùng màu với V4xx nên có thể phối hai độ dày trong một nhà.
- Stone 6,5mm: tấm vuông vân đá 304,8 × 609,6mm, cho bếp, sảnh, showroom muốn hiệu ứng lát đá mà không lạnh chân.
- Herringbone 6,5mm: tấm 126 × 660mm lát xương cá, hèm V sơn cạnh, chống xước 0,5mm.
- Special 9,5mm: bản siêu rộng 228 × 1524mm, đế IXPE 2mm, bề mặt EIR sần theo vân, chống xước 0,7mm – dòng cao cấp nhất.
Hèm phẳng và hèm V sơn cạnh – nên chọn loại nào?
Hèm phẳng cho mặt sàn liền, khó nhận ra đường ghép – hợp phòng nhỏ muốn trông rộng. Hèm V sơn cạnh tạo rãnh mảnh giữa các tấm, nhìn giống sàn gỗ thật và che được chênh lệch rất nhỏ giữa hai tấm. Ở Vfloor, chỉ dòng Standard và Stone dùng hèm phẳng; các dòng còn lại đều là hèm V.
Lưu ý khi lát sàn nhựa Vfloor
Vân gỗ, vân đá được in mô phỏng tự nhiên nên mỗi tấm đậm nhạt khác nhau. Khi thi công nên trộn tấm từ nhiều hộp để mặt sàn đều màu. Nền cần phẳng, khô; không cần lót xốp vì đế IXPE đã có sẵn. Xem thêm các hãng khác tại sàn nhựa hèm khoá.
Câu hỏi thường gặp về sàn nhựa Vfloor
Sàn nhựa Vfloor sản xuất ở đâu?
Vfloor sản xuất tại Việt Nam, tem sản phẩm ghi chứng nhận CE, ISO 9001:2015 và ISO 14001:2015.
Vfloor Luxury 6mm và 7,5mm chênh nhau bao nhiêu?
Khoảng 45.000đ/m² (352.000 so với 397.000đ/m²). Bản 7,5mm có lõi dày hơn 1,5mm và lớp chống xước 0,5mm thay vì 0,3mm.
Muốn xem tận tay tấm Special 9,5mm khác Standard thế nào? Nhắn Zalo để hẹn xem mẫu thật trước khi chọn.
LIÊN HỆ | SÀN GỖ GIA ĐÌNH
MIỀN BẮC
- 130 Hoàng Quốc Việt, Nghĩa Đô, Hà Nội
- Hotline 098 524 1234
MIỀN NAM
- 222 Phạm Văn Đồng, Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
- Hotline 09 68 63 65 66
- 1
- 2



































Thông tin người gửi